Kỷ niệm Ngày Nhà giáo Việt Nam
HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quang Hóa
Ngày gửi: 19h:53' 20-07-2024
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 1016
Nguồn:
Người gửi: Quang Hóa
Ngày gửi: 19h:53' 20-07-2024
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 1016
Số lượt thích:
0 người
Lời nói đầu
Sách Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 thuộc bộ sách “Kết
nối tri thức với cuộc sống” do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam tổ chức biên soạn
nhằm mục đích hỗ trợ giáo viên các trường Trung học cơ sở trong việc lập kế hoạch
bài dạy các chủ đề của sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9
thuận lợi, hiệu quả, đáp ứng được các yêu cầu đổi mới.
Kế hoạch bài dạy của từng chủ đề được thiết kế trong sách thể hiện đầy đủ các mục
tiêu, yêu cầu cần đạt quy định trong chương trình và cách thức triển khai từng hoạt
động trong sách giáo khoa đúng với bản chất, đặc trưng của Hoạt động trải nghiệm,
hướng nghiệp, đồng thời đúng theo các hướng dẫn trong Công văn 5636/
BGDĐTGDTrH về việc “Xây dựng kế hoạch dạy học môn Khoa học tự nhiên, Lịch
sử và Địa lí, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp” và Công văn 5512/ BGDĐTGDTrH về việc “Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường”.
Khi sử dụng sách Kế hoạch bài dạy, GV cần lưu ý thực hiện một số điểm sau:
– Không thay đổi mục tiêu của chủ đề và mục tiêu của từng nội dung chính. Thực
hiện đúng, đủ thời lượng dành cho từng chủ đề.
– Với mỗi nội dung chính và từng loại hình hoạt động, GV có thể điều chỉnh thời
lượng thực hiện sao cho phù hợp, không bắt buộc phải phân bố thời lượng đúng
như gợi ý trong sách.
– Sách Kế hoạch bài dạy được thiết kế theo hướng mở và linh hoạt. Căn cứ vào điều
kiện thực tế của lớp được phân công dạy, của nhà trường và địa phương, GV có
thể điều chỉnh, bổ sung nội dung, hình thức, phương pháp, thời gian, không gian
tổ chức các hoạt động được thiết kế trong sách cho phù hợp với điều kiện thực
tiễn, đảm bảo thực hiện được các mục tiêu của chủ đề.
– GV có thể sử dụng đề kiểm tra – đánh giá định kì được thiết kế trong sách Kế
hoạch bài dạy hoặc tham khảo thêm để lập kế hoạch và ra đề kiểm tra – đánh giá
cho phù hợp với kế hoạch của nhà trường, điều kiện thực tế.
Hi vọng rằng cuốn sách Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9
thực sự hữu ích và hỗ trợ đắc lực cho các giáo viên tổ chức Hoạt động trải nghiệm,
hướng nghiệp 9 trong việc triển khai thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới.
mục lục
2
Các tác giả
Trang
Chủ đề 1. Em với nhà trường
5
1. TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT
VÀ SỐNG HÀI HOÀ VỚI CÁC
BẠN, THẦY CÔ
5
A.
Hoạt động định hướng
B.
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
7
C.
Phản hồi kết quả vận dụng
6
12
C.
Phản hồi kết quả vận dụng
Trang
44
46
Chủ đề 3. trÁCh nhiỆm với BẢn thÂn
1. TRÁCH NHIỆM VỚI NHIỆM VỤ
ĐƯỢC GIAO
A.
Hoạt động định hướng
B.
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
C.
Phản hồi kết quả vận dụng
A.
Hoạt động định hướng
B.
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
C.
Phản hồi kết quả vận dụng
47
46
49
57
2. PHÒNG CHỐNG BẮT NẠT HỌC
14
ĐƯỜNG
13
16
A.
Hoạt động định hướng
21
B.
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
22
C.
Phản hồi kết quả vận dụng
2. ỨNG PHÓ VỚI CĂNG THẲNG VÀ 60
ÁP LỰC
59
62
3. XÂY DỰNG TRUYỀN
THỐNG NHÀ TRƯỜNG VÀ
LẬP KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG
CÔNG ÍCH
Ôn tập – Kiểm tra, đánh giá giữa học kì I
70
A.
Hoạt động giáo dục theo chủ đề23
B.
Phản hồi kết quả vận dụng
1. TẠO ĐỘNG LỰC CHO BẢN THÂN
73
A.
Hoạt động định hướng
75
B.
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
76
C.
Phản hồi kết quả vận dụng
83
2. XÂY DỰNG NGÂN SÁCH CÁ
NHÂN HỢP LÍ
86
87
A.
Hoạt động định hướng
Chủ đề 4. rÈn LUYỆn BẢn thÂn
27
Chủ đề 2. KhÁm PhÁ BẢn thÂn
29
1. NHẬN DIỆN ĐIỂM TÍCH
CỰC VÀ CHƯA TÍCH CỰC
TRONG HÀNH VI GIAO TIẾP,
ỨNG XỬ CỦA BẢN THÂN
29
A.
31
Hoạt động định hướng
B.
32
Hoạt động giáo dục theo chủ đề37
C.
Phản hồi kết quả vận dụng
38
2. KHÁM PHÁ KHẢ NĂNG
THÍCH NGHI CỦA BẢN
THÂN
A.
Hoạt động định hướng
B.
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
B.
C.
67
73
Hoạt động giáo dục theo chủ đề 90
97
Phản hồi kết quả vận dụng
Ôn tập – Kiểm tra, đánh giá cuối học kì I
100
Chủ đề 5. Em với giA đÌnh
1. TẠO BẦU KHÔNG KHÍ VUI VẺ,
YÊU THƯƠNG
VÀ GIẢI QUYẾT BẤT ĐỒNG
TRONG GIA ĐÌNH
3
102
39
102
40
104
A.
Hoạt động định hướng
B.
Hoạt động giáo dục theo chủ đề105
C.
Phản hồi kết quả vận dụng
111
Trang
Trang
2. TỔ CHỨC, SẮP XẾP KHOA HỌC CÔNG VIỆC
dục theo chủ đề
GIA ĐÌNH
A.
B.
112
B. Hoạt động giáo
159
Hoạt động định hướng
2.113
PHÒNG CHỐNG Ô NHIỄM
160
114
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
A.
Hoạt động định hướng
C. Phản hồi kết quả vận dụng
118
3. BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN
KINH TẾ GIA ĐÌNH
118
A. Hoạt động định hướng
119 Ôn tập – Kiểm tra, đánh giá giữa học kì II
168
120
B. Hoạt động giáo dục theo chủ đề
C. Phản hồi kết quả vận dụng
Chủ đề 6. Em với CỘng đỒng
B.
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
C.
Phản hồi kết quả vận dụng
124 Chủ đề 8. KhÁm PhÁ thẾ giới
nghề nghiỆP
127
NGHỀ EM QUAN TÂM
1. XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
CỘNG ĐỒNG
127
A. Hoạt động định hướng
128
B. Hoạt động giáo dục theo chủ đề
130
C. Phản hồi kết quả vận dụng
136
2. KHẢO SÁT THỰC TRẠNG
GIAO TIẾP CỦA HỌC SINH
TRÊN MẠNG XÃ HỘI
137
A.
B.
171
Hoạt động định hướng
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
C.
Phản hồi kết quả vận dụng
Chủ đề 9. hiỂU BẢn thÂn –
ChỌn đÚng nghề
186
B.
A.
Hoạt động định hướng
1.
HỆ THỐNG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
187
138 NGHỀ NGHIỆP
Hoạt động giáo dục theo chủ đề139 CỦA TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG
C.
Phản hồi kết quả vận dụng
143
A. Hoạt động định hướng
3. TRUYỀN THÔNG TRONG CỘNG ĐỒNG VỀ 144
B. Hoạt động
giáo dục theo chủ đề NHỮNG VẤN ĐỀ HỌC ĐƯỜNG C. Phản hồi
145
kết quả vận dụng
146
2
155
C. Phản hồi kết quả vận dụng
188
190
197
199
A.
Hoạt động định hướng
THEO
2. RÈN LUYỆN, PHÁT TRIỂN BẢN THÂN
B.
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
NGHIỆP
C. Phản hồi kết quả vận dụng
YÊU CẦU CỦA ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ
A.
150
B.
Chủ đề 7. Em với thiÊn
nhiÊn và mÔi trường
152
Hoạt động định hướng
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
C.
Phản hồi kết quả vận dụng
1. VIỆT NAM – TỔ QUỐC TÔI
220
Kiểm tra, đánh giá cuối học kì II
Ôn tập –
153
154
A. Hoạt động định hướng
CHỦ ĐỀ 1
Em VỚi nhà trường
(9 tiết)
MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
Sau khi tham gia các hoạt động trong chủ đề này, HS:
– Tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với bạn bè, thầy cô.
– Xây dựng được kế hoạch tổ chức hoạt động phòng chống bắt nạt học đường,
tham gia thực hiện và đánh giá được hiệu quả của hoạt động này.
– Xác định được mục tiêu và xây dựng được kế hoạch cho các buổi lao động công
ích ở trường.
– Làm được các sản phẩm đóng góp xây dựng truyền thống nhà trường.
– Tham gia các hoạt động của Đoàn Thanh niên Cộng sản (TNCS) Hồ Chí Minh.
– Được phát triển phẩm chất:
+ Nhân ái, khoan dung, tôn trọng mọi người qua các hoạt động: tìm hiểu và thực
hành thể hiện tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với bạn bè, thầy cô; tìm
hiểu và thực hành phòng chống bắt nạt học đường.
+ Trách nhiệm thông qua các hoạt động: phòng chống bắt nạt học đường, tham gia
lao động công ích.
– Được phát triển các năng lực:
+ Thích ứng với cuộc sống qua các hoạt động thể hiện tôn trọng sự khác biệt và
sống hài hoà với bạn bè, thầy cô.
+ Thiết kế và tổ chức hoạt động qua xây dựng, thực hiện kế hoạch: phòng chống
bắt nạt học đường; lao động công ích; làm sản phẩm đóng góp xây dựng truyền
thống nhà trường.
+ Tự chủ trong các mối quan hệ với bạn bè, thầy cô.
3
+ Giao tiếp và hợp tác qua việc cùng các bạn trong lớp, trong nhóm thực hiện các
hoạt động trong chủ đề.
TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT VÀ
SỐNG HÀI HOÀ VỚI
CÁC BẠN, THẦY CÔ
Thời gian thực hiện: 3 tiết
(Hoạt động định hướng: 1 tiết;
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: 1 tiết;
Hoạt động phản hồi kết quả vận dụng: 1 tiết)
I. MỤC TIÊU
Sau khi tham gia trải nghiệm các hoạt động trong nội dung này, HS sẽ:
1. Về kiến thức
Nhận diện được biểu hiện tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với các bạn, thầy
cô.
2. Về năng lực
– Thích ứng với cuộc sống qua các hoạt động thể hiện tôn trọng sự khác biệt và
sống hài hoà với bạn bè, thầy cô.
– Tự chủ trong các mối quan hệ với bạn bè, thầy cô.
– Giao tiếp và hợp tác với các bạn trong nhóm, trong lớp.
3. Về phẩm chất
Phát triển các phẩm chất: nhân ái, khoan dung, tôn trọng bạn bè và mọi người.
II. THIẾT BỊ GIÁO DỤC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
– Xây dựng kế hoạch cuộc phát động “Xây dựng truyền thống nhà trường”.
– Chuẩn bị không gian, địa điểm để trưng bày và giới thiệu sản phẩm: phòng
truyền thống, hành lang, trang mạng xã hội của trường.
– Hệ thống âm thanh, phông nền và trang thiết bị phục vụ hoạt động định hướng.
– Phân công lớp/ tổ trực tuần xây dựng chương trình, cử người dẫn chương trình
(MC) và chuẩn bị 2 – 3 tiết mục văn nghệ.
2
– Chuẩn bị một bức ảnh có tên “Bà lão hay cô gái” 1 và một bức tranh (kích thước
bất kì).
2. Đối với HS
– Sách giáo khoa (SGK) và sách bài tập (SBT) Hoạt động trải nghiệm, hướng
nghiệp 9.– Xây dựng chương trình, cử MC, chuẩn bị 2 – 3 tiết mục văn nghệ
theo sự phân công.
– Chuẩn bị nguyên vật liệu, dụng cụ để làm các sản phẩm truyền thống nhà
trường như: giấy, bút màu, bìa cứng, cây xanh,…
– Giấy A0, bút dạ màu xanh, đỏ, bút màu cho hoạt động thảo luận.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
A. HOẠT ĐỘNG ĐỊNH HƯỚNG (Quy mô trường/ khối lớp)
Tham gia cuộc phát động phong trào thi đua “Xây dựng truyền thống
nhà trường” của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
(1 tiết)
a) Mục tiêu
– HS làm được các sản phẩm đóng góp xây dựng truyền thống nhà trường, tự hào
về những truyền thống của nhà trường.
– Định hướng cho HS tham gia các hoạt động trải nghiệm trong nội dung 1 của
chủ đề.
b) Tổ chức thực hiện
hoạt động của gv
hoạt động của hS
– HS biểu diễn các tiết
mục văn nghệ chào
mừng.
– MC giới thiệu truyền
thống nhà trường, chiếu
một số hình ảnh về
truyền thống nhà trường,
một số hình ảnh về công
trình của HS ở các trường
khác (nếu sân trường có
Sản phẩm/ Kết
quả cần đạt
HS nắm được
yêu cầu và ý
nghĩa của hoạt
động để về lớp
triển khai thực
hiện.
1 Có thể tìm thấy rất nhiều trên trang web.
3
màn hình Led).
– Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh – Lắng nghe yêu cầu và ý
hoặc Tổng phụ trách (TPT) lên phát nghĩa hoạt động, hỏi lại
động cuộc thi đua “Xây dựng truyền nếu chưa rõ.
thống nhà trường”:
+ Nội dung: Mỗi lớp sẽ làm ít nhất 1
sản phẩm/ công trình để đóng góp vào
truyền thống của nhà trường. Sản
phẩm/ công trình đó có thể là khuôn
viên cây xanh; xây dựng thư viện lớp
học; tạo “góc check in”2 ở sân
trường,...
+ Hình thức trình bày: Sau khi các
lớp đã hoàn thành sản phẩm/ công
trình của lớp mình thì có thể gửi hình
ảnh lên fanpage của trường để giới
thiệu sản phẩm của lớp. Hình ảnh sản
phẩm của lớp nhận được nhiều bình
luận, yêu thích và chia sẻ cũng được
coi như một tiêu chí giành giải của
cuộc thi.
+ Thời gian làm sản phẩm: 2 tuần kể
từ ngày phát động phong trào thi đua.
– Kết thúc buổi phát động thi đua,
GV hoặc Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí
Minh nhấn mạnh: Làm sản phẩm
đóng góp vào truyền thống nhà
trường chính là việc làm có ý nghĩa,
tạo dựng những giá trị tốt đẹp và xây
dựng văn hoá nhà trường. Việc xây
dựng văn hoá nhà trường là việc làm,
trách nhiệm của tất cả thành viên
trong nhà trường bao gồm GV, cán bộ
nhân viên nhà trường và HS.
B. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ (Quy mô lớp)
(1 tiết)
KHỞI ĐỘNG
Nghệ thuật xem tranh
a) Mục tiêu
2 Là nơi có tranh ảnh hoặc đồ trang trí đẹp để HS có thể chụp ảnh giới thiệu về trường mình.
2
Tạo sự vui vẻ, tâm thế, động lực cho HS và dẫn dắt HS vào hoạt động
mới. b) Tổ chức thực hiện
hoạt động của gv
hoạt động của hS
Sản phẩm/ Kết quả cần
đạt
– Chiếu bức ảnh “Bà lão hay – Mô tả theo quan sát – Sản phẩm hoạt động
cô gái” và đặt câu hỏi: “Các của mình. Thường là của HS chính là cảm nhận
em nhìn thấy gì ở bức ảnh nhìn thấy hình ảnh của của mỗi em về bức ảnh
trên”?
bà lão hoặc cô gái.
GV đưa ra.
– Kết luận: Cùng trong một
– HS nhận thức được ý
bức tranh nhưng có người sẽ
nghĩa của sự phong phú,
nhìn thấy bà lão, có
đa dạng, khác biệt.
người lại nhìn thấy cô gái.
Như vậy là cùng một sự vật,
hiện tượng nhưng mỗi người
sẽ nhìn thấy một khía cạnh
khác nhau.
– Tiếp tục cầm bức ảnh/ tranh
khác trên tay và hỏi cả lớp:
“Các em thích nhất điều gì ở
bức ảnh/ tranh này? Lí do
thích nhất điểm đó là gì?”
– Một số HS trả lời.
* Kết luận: Cuộc sống của
chúng ta thật đa dạng, muôn
màu giống như bức ảnh/ tranh
này. Mỗi một màu đều làm
nên vẻ đẹp tổng thể của bức
tranh, giống như mỗi ý kiến,
mỗi sự khác biệt trong cuộc
sống sẽ tạo ra nét đẹp và ý
nghĩa riêng.
– Đặt câu hỏi về trải nghiệm
của HS khi đưa ra nhận xét
của mình về bức ảnh/ tranh.
– Giới thiệu nội dung trải
nghiệm mới.
KHÁM PHÁ – KẾT NỐI
– HS nêu suy nghĩ của
bản thân về ý nghĩa của
tôn trọng sự khác biệt và
sống hài hoà.
Hoạt động 1. Tìm hiểu biểu hiện của tôn trọng sự khác biệt và sống hài
hoà với các bạn, thầy cô a) Mục tiêu
– HS nhận diện được những hành vi, lời nói, việc làm thể hiện tôn trọng sự khác
biệt và sống hài hoà với các bạn và thầy cô.
3
– Nhận thức được tầm quan trọng của việc tôn trọng sự khác biệt, sống hài hoà
với các bạn, thầy cô.
– Xác định được cách ứng xử tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với các bạn,
thầy cô.
b) Tổ chức thực hiện
hoạt động của gv
hoạt động của hS
Sản phẩm/ Kết
quả cần đạt
Nhiệm vụ 1: Chia sẻ những hành vi, lời nói, việc làm thể hiện tôn trọng sự khác
biệt và sống hài hoà với các bạn, thầy cô
– GV giao nhiệm vụ cho HS: Chia sẻ – Lắng nghe GV giao
HS cởi mở
trong nhóm những hành vi, lời nói, nhiệm vụ.
chia sẻ trong
việc làm thể hiện tôn trọng sự khác
nhóm
về
biệt và sống hài hoà với các bạn, thầy
những hành
cô mà các em đã biết hoặc đã thực
vi, lời nói,
hiện.
việc làm thể
hiện tôn trọng
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ 1
sự khác biệt
dựa vào các gợi ý ở mục 1, 2, hoạt
và sống hài
động 1, trang 5 (SGK).
hoà với các
– Chia lớp thành 4 nhóm và phân
bạn, thầy cô
công: Nhóm 1, 2 thảo luận về “Hành
mà các em đã
vi, lời nói, việc làm thể hiện tôn trọng
biết hoặc đã
sự khác biệt và sống hài hoà với các
thực hiện.
bạn”; Nhóm 3, 4 thảo luận về “Hành
–
Các
nhóm
thực
hiện
vi, lời nói, việc làm thể hiện tôn trọng
sự khác biệt và sống hài hoà với thầy nhiệm vụ được phân
công.
cô”.
Yêu cầu HS thảo luận và ghi chép kết
quả thảo luận bằng bút dạ trên giấy
A0.
– GV yêu cầu HS luân chuyển kết quả – Theo yêu cầu của
hoạt động chéo cho nhau để đọc, nhận GV, nhóm 1 chuyển
kết quả hoạt động cho
xét và bổ sung ý kiến.
nhóm 3; nhóm 2
chuyển kết quả hoạt
động cho nhóm 4.
– Các nhóm đọc, nhận
xét và bổ sung ý kiến
cho nhóm bạn bằng bút
màu khác.
2
– GV tổ chức cho các nhóm trình bày
kết quả.
– GV nhận xét, tổng hợp những ý
kiến của HS và kết luận: Tôn trọng sự
khác biệt và sống hài hoà với bạn bè,
thầy cô được thể hiện qua thái độ,
hành vi, lời nói, việc làm của mỗi
người. Cụ thể là:
+ Đối với các bạn: Luôn giữ thái độ
khiêm tốn, biết kiểm soát cảm xúc,
không kiêu căng; giúp đỡ bạn khi cần
thiết; chấp nhận suy nghĩ, tính cách,
phong cách khác với mình của bạn.
+ Đối với thầy cô: Luôn lắng nghe
góp ý, nhận xét của thầy cô về mình;
hợp tác với các bạn, thầy cô để thực
hiện tốt các hoạt động mà thầy cô
giao; chấp nhận sự khác biệt trong
phong cách dạy học, làm việc của
mỗi thầy cô.
hoạt động của gv
– Đại diện nhóm lên
báo cáo kết quả thực
hiện nhiệm vụ. Các
nhóm còn lại lắng
nghe, nhận xét và bổ
sung ý kiến.
hoạt động của hS
Sản phẩm/ Kết
quả cần đạt
Chỉ khi tôn trọng và sống hài hoà với
các bạn, thầy cô, chúng ta mới có
được cảm xúc tích cực (vui vẻ, cởi
mở, chan hoà, yêu thương) và được
tôn trọng.
Nhiệm vụ 2: Xác định cách thể hiện tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với
bạn bè, thầy cô
– GV chia lớp thành các nhóm và
hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
dựa vào gợi ý ở mục 3, hoạt động 1,
trang 5 (SGK). Yêu cầu HS suy
ngẫm, liên hệ thực tế để xác định
thêm cách thể hiện tôn trọng sự khác
biệt và sống hài hoà với bạn bè, thầy
cô ngoài các gợi ý trong SGK.
– Mỗi nhóm
HS cần có 1
sản
phẩm
hoạt động là
kết quả hoạt
động nhóm
được ghi trên
giấy A0.
3
– Tổ chức cho HS thảo luận để thực
hiện nhiệm vụ 2.
– HS thảo luận nhóm.
– Đại diện 1 nhóm xung
phong trình bày kết quả.
– GV mời đại diện 1 nhóm trình bày
– Các nhóm khác lắng
kết quả.
– Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ nghe và nhận xét, bổ
sung ý kiến.
sung ý kiến.
– Ghi kết luận hoạt
động 1 vào SBT.
– GV tổng hợp các ý kiến và kết luận
hoạt động 1: Chúng ta cần tôn trọng sự
khác biệt để sống hoà đồng với nhau.
Điều này sẽ giúp chúng ta đến gần
nhau hơn, cởi mở hơn; cùng nhau giải
quyết nhiệm vụ chung hiệu quả hơn
thay vì xoi mói, chỉ trích hoặc phán
xét. Ở nơi nào tôn trọng sự khác biệt
thì nơi đó sẽ không còn kì thị, không
có những rào cản và sẽ xây dựng được
một cộng đồng lớn mạnh. Không tôn
trọng sự khác biệt, kì thị chính là
nguồn gốc của hành vi phân biệt đối
xử và ý muốn loại bỏ người khác.
Có nhiều cách ứng xử thể hiện tôn
trọng sự khác biệt và sống hài hoà
với các bạn, thầy cô, như: bày tỏ thái
độ cởi mở và chấp nhận; không so
sánh, không đánh giá, không chỉ
trích, không phán xét những điểm
khác biệt; chia sẻ cảm xúc tích cực
của bản thân về sự khác biệt; nhìn
nhận những mặt tích cực của các bạn,
thầy cô; có tinh thần hợp tác, đoàn
kết và thân thiện cởi mở với các bạn,
thầy cô.
THỰC HÀNH
– Sản phẩm
hoạt động của
mỗi
nhóm
cần liệt kê
được những
cách ứng xử
thể hiện tôn
trọng sự khác
biệt và sống
hài hoà với
bạn bè, thầy
cô.
Hoạt động 2. Thực hành thể hiện tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà
với các bạn, thầy cô
a) Mục tiêu
HS biết cách thể hiện tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với các bạn, thầy cô.
2
b) Tổ chức thực hiện
hoạt động của gv
hoạt động của hS
– GV giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm HS thực hành thể hiện
tôn trọng sự khác biệt và
sống hài hoà với bạn bè, thầy
cô của các nhân vật trong
một tình huống ở hoạt động
2, trang 5, 6 (SGK).
– HS các nhóm lắng
nghe thầy cô giao nhiệm
vụ.
– Các nhóm HS đọc tình
huống được phân công,
thảo luận lựa chọn cách
ứng xử của nhân vật
trong tình huống và phân
công sắm vai thể hiện
cách ứng xử đã lựa chọn.
– GV tổ chức cho các nhóm
lên trình diễn tiểu phẩm. Có
thể mỗi tình huống chỉ mời 1
nhóm, các nhóm còn lại sẽ
nhận xét và bổ sung các cách
ứng xử khác (nếu có).
– Các nhóm HS lần lượt
lên trình diễn tiểu phẩm.
– Cả lớp quan sát và
nhận xét, bổ sung.
Sản phẩm/ Kết quả cần
đạt
Sản phẩm hoạt động của
mỗi nhóm chính là cách
ứng xử thể hiện tôn trọng
sự khác biệt và sống hài
hoà với các bạn, với thầy
cô trong tình huống được
phân công.
– GV nhận xét kết quả thực – Ghi lại thu hoạch của
hành của các nhóm và kết các em sau hoạt động
luận: Biết đón nhận và tôn thực hành vào SBT.
trọng sự khác biệt có nghĩa là
đang hướng tới sự vị tha.
Điều này giúp bản thân mỗi
người biết sống chan hoà và
đương nhiên sẽ được tôn
trọng, có nhiều cơ hội để
phát triển bản thân mình.
Khi con người không chấp
nhận sự khác biệt sẽ dễ có
hành vi chê cười, chỉ trích,
phán xét, xoi mói, xâm phạm
vào đời tư của người khác.
Sự kì thị có thể làm cho hành
vi đối xử bất bình đẳng tăng
lên, mối quan hệ của con
người với người trở nên xấu
đi.
3
VẬN DỤNG
Hoạt động 3. Rèn luyện thái độ, hành vi tôn trọng sự khác biệt và sống hài
hoà với các bạn, thầy cô a) Mục tiêu
– HS rèn luyện hành vi và thái độ tôn trọng sự khác biệt, sống hài hoà với các
bạn, thầy cô trong các hoạt động giao tiếp hằng ngày.
– HS phát huy được phẩm chất nhân ái, sống hài hoà với các bạn, thầy cô.
b) Tổ chức thực hiện
hoạt động của gv
hoạt động của hS
Sản phẩm/ Kết
quả cần đạt
– GV hướng dẫn HS về nhà làm
những việc sau:
+ Thực hiện ứng xử tôn trọng sự khác
biệt và sống hài hoà với bạn bè, thầy
cô trong các tình huống giao tiếp
hằng ngày.
+ Thay đổi thói quen chưa tích cực
trong giao tiếp, ứng xử hằng ngày ở
trong và ngoài lớp học, trường học để
sống hài hoà với các bạn, thầy cô và
thể hiện bản thân là người biết tôn
trọng sự khác biệt. + Ghi lại những sự
khác biệt em quan sát được trong
cuộc sống hằng ngày và thái độ tôn
trọng của em với những sự khác biệt
đó vào SBT để chia sẻ với các bạn,
thầy cô trong hoạt động tới.
– Lắng nghe GV giao
nhiệm vụ.
– HS thực hiện các
nhiệm vụ được giao và
ghi kết quả rèn luyện
vào SBT.
– HS tự giác thực
hiện các nhiệm vụ
được GV giao.
– Ghi chép lại kết
quả thực hiện
nhiệm vụ.
– GV cùng cha mẹ HS và các lực
lượng giáo dục khác giám sát việc
thực hiện nhiệm vụ của HS và tạo
điều kiện thuận lợi cho HS thực hiện
nhiệm vụ.
C. PHẢN HỒI KẾT QUẢ VẬN DỤNG (Quy mô lớp)
(1 tiết)
Hoạt động 4. Chia sẻ kết quả rèn luyện thái độ, hành vi tôn trọng sự khác
biệt và sống hài hoà với các bạn, thầy cô a) Mục tiêu
– HS chia sẻ được kết quả rèn luyện thái độ, hành vi tôn trọng sự khác biệt và
sống hài hoà với các bạn, thầy cô.
2
– HS chia sẻ được những cảm nhận, thay đổi của bản thân khi tôn trọng sự khác
biệt và sống hài hoà với các bạn, thầy cô.
b) Tổ chức thực hiện
hoạt động của gv
– GV yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm
nhỏ về:
+ Kết quả rèn luyện thái độ, hành vi tôn
trọng sự khác biệt và sống hài hoà với
các bạn, thầy cô.
+ Những cảm nhận, thay đổi của bản
thân khi tôn trọng sự khác biệt và sống
hài hoà với các bạn, thầy cô.
– GV mời mỗi nhóm một vài HS chia sẻ
trước lớp.
hoạt động của hS
Sản phẩm/ Kết
quả cần đạt
– HS chia sẻ trong
nhóm nhỏ.
– Mỗi nhóm cử một
vài bạn chia sẻ trước
lớp
hoạt động của gv
hoạt động của hS
Sản phẩm/ Kết
quả cần đạt
– GV nhận xét chung về kết quả rèn
luyện của HS, khen ngợi những HS đã
rèn luyện có hiệu quả và động viên HS
tiếp tục rèn luyện.
TỔNG KẾT NỘI DUNG 1
– Yêu cầu một số HS chia sẻ những điều học hỏi được sau khi tham gia các
hoạt động.
– Kết luận chung: Trong mọi môi trường, nhất là lớp học và nhà trường – nơi
chúng ta hằng ngày học tập và thực hiện các hoạt động cùng bạn bè, thầy cô
– đều cần hướng đến sự hài hoà, hợp tác để có thể cùng nhau phát triển.
Mỗi người đều có sự khác biệt. Chỉ khi đặt mình vào vị trí của người khác thì
mới có thể hiểu và chấp nhận những sự khác biệt dễ dàng hơn. Vì vậy, tôn
trọng sự khác biệt và sống hài hoà với bạn bè, thầy cô là kĩ năng cần thiết
mà mỗi chúng ra cần có để luôn có cảm xúc, suy nghĩ tích cực; hạn chế sự
mệt mỏi, chán nản; tự tin bộc lộ những gì thuộc về con người mình và thực
hiện những nhiệm vụ chung đạt hiệu quả.
3
– Nhận xét thái độ tham gia các hoạt động của HS. Tuyên dương, khen ngợi
những HS, nhóm HS tích cực tham gia các hoạt động.
pHòNG CHỐNG BắT NẠT
HỌC đườNG
Thời gian thực hiện: 3 tiết
(Hoạt động định hướng: 1 tiết;
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: 1 tiết;
Hoạt động phản hồi kết quả vận dụng: 1 tiết)
I. MỤC TIÊU
Sau khi trải nghiệm các hoạt động của nội dung này, HS sẽ:
– Xây dựng được kế hoạch tổ chức hoạt động phòng chống bắt nạt học đường.
– Tham gia thực hiện và đánh giá được hiệu quả của hoạt động phòng chống
bắt nạt học đường.
– Thể hiện thái độ không đồng tình với hành vi bắt nạt học đường.
II. THIẾT BỊ GIÁO DỤC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
– Mời chuyên gia hoặc diễn giả về bắt nạt học đường đến nói chuyện.
– Hệ thống âm thanh, phông nền và trang thiết bị phục vụ hoạt động định hướng.
– Phân công lớp/ tổ trực tuần xây dựng chương trình, cử MC và chuẩn bị tiểu
phẩm về tình huống bị bắt nạt học đường. Tình huống này thể hiện được loại
hình bắt nạt học đường bao gồm: bắt nạt tinh thần, bắt nạt thể chất và bắt nạt
công nghệ; hậu quả của bắt nạt học đường và cách giải quyết.
– Thiết kế các câu hỏi theo dạng điền vào chỗ trống, các tình huống, hình ảnh,
clip về chủ đề phòng chống bắt nạt học đường.
– Biểu mẫu hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch hoạt động phòng chống bắt nạt học
đường.
2
2. Đối với HS
– Lớp/ tổ trực tuần xây dựng chương trình, cử MC, xây dựng kịch bản và tập dượt
diễn tiểu phẩm về tình huống bị bắt nạt học đường theo sự phân công.
– Giấy A0, bút dạ màu xanh, đỏ, bút màu, thẻ màu.
– Các câu chuyện/ tình huống điển hình, các clip và tranh ảnh, tờ rơi về phòng
chống bắt nạt học đường.
– SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
A. HOẠT ĐỘNG ĐỊNH HƯỚNG (Quy mô trường/ khối lớp)
Trao đổi về chủ đề “Phòng chống bắt nạt học đường”
(1 tiết)
a) Mục tiêu
– HS có thêm kiến thức về bắt nạt học đường và biết cách tổ chức hoạt động
phòng chống bắt nạt học đường.
– Định hướng cho HS tham gia các hoạt động trải nghiệm của nội dung 2.b)
Tổ chức thực hiện
hoạt động của gv
– GV/MC giới thiệu tóm tắt tiểu – HS lớp được phân
phẩm và ý nghĩa của tiểu phẩm công diễn tiểu phẩm.
về tình huống bị bắt nạt học
đường.
hoạt động của gv
Sản phẩm/ Kết
quả cần đạt
hoạt động của hS
HS tham gia trình diễn
tiểu phẩm/ xem tiểu
phẩm; tích cực chơi trò
chơi; lắng nghe và tích
cực giao lưu với chuyên
gia về chủ đề “Phòng
chống bắt nạt học
đường”.
hoạt động của hS
Sản phẩm/ Kết
quả cần đạt
– GV/MC tiếp tục tổ chức cho – HS chơi trò chơi
HS trò chơi “Điền vào chỗ trống” dưới sự điều khiển
với các câu hỏi như sau: 1) HS của MC.
có thể bị 4 loại bắt nạt học
đường, đó là
3
....................................................... .........
........................................
2)
Hành vi bắt nạt thường
được diễn ra .......
.......................................................
.................................................
3)
Người gây ra hành vi bắt
nạt thường là người
................................................ ............
và nạn nhân của bắt nạt học
đường thường là người
................................... ...............
4)
Bắt nạt học đường có thể
xảy ra ở ...........
.......................................................
..............................................
5)
Bắt nạt học đường cần
phải được loại bỏ vì
.......................................................
...............................................
– GV/MC giới thiệu chuyên gia/ – HS hoan nghênh
diễn giả được mời đến trường và sự hiện diện của
chủ đề chuyên gia trao đổi.
chuyên gia/ diễn
giả.
– Chuyên gia giới thiệu ngắn – Lắng nghe.
gọn về bản thân và làm quen với
HS, sau đó trao đổi về chủ đề
phòng chống bắt nạt học đường,
tập trung vào những nội dung
sau: 1/ Nhận diện dấu hiệu của
nạn nhân bị bắt nạt học đường; 2/
Nguyên nhân của bắt nạt học
đường; 3/ Hậu quả của bắt nạt
học đường; 4/ Cách phòng chống
bắt nạt học đường.
– GV/ MC mời HS đặt một số – HS giao lưu với
câu hỏi cho chuyên gia về phòng chuyên gia, hỏi
chống bắt nạt học đường, ví dụ chuyên
gia
về
như:
những điều các em
+ HS cần làm gì để phòng chống muốn tìm hiểu
2
bắt nạt học đường?
thêm.
+ Khó khăn của HS khi phản
ứng lại với các tình huống bắt nạt
học đường?...
HS cũng có thể hỏi chuyên gia về
các tình huống bắt nạt học đường
mà các em biết hoặc đã trải qua
để được giải đáp.
hoạt động của gv
hoạt động của hS
Sản phẩm/ Kết
quả cần đạt
– Chuyên gia kết thúc nội dung – Lắng nghe và suy
buổi trao đổi: tóm lược những nghĩ về những điều
thông điệp chính về bắt nạt học rút ra được sau buổi
đường và các cách thức phòng
chống bắt nạt học đường; cung trao đổi.
cấp một số địa chỉ HS có thể liên
hệ/ tìm kiếm trong trường hợp bị
bắt nạt học đường như: Phòng
tham vấn học đường, tổng đài
Bảo vệ trẻ em 111,…
– Đại diện Ban Giám hiệu nhà
trường cảm ơn sự tham gia của
chuyên gia/ diễn giả khách mời.
– Bí thư đoàn TNCS Hồ Chí
Minh/ TPT kết luận dựa vào nội
dung buổi trao đổi và đưa ra
thông điệp mang tính cam kết
của HS để xây dựng ngôi trường
“Không bạo lực”.
B. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ (Quy mô lớp)
(1 tiết)
KHỞI ĐỘNG
Trò chơi “Chiếc ghế quyền
lực”. a) Mục tiêu
Tạo bầu không khí vui vẻ trong lớp
học. b) Tổ chức thực hiện
hoạt động của gv
hoạt động của hS
Sản phẩm/ Kết
quả cần đạt
3
– GV phổ biến cách chơi và luật
chơi: HS đặt 2 chiếc ghế ở phía
trước bảng sao cho 2 người ngồi
trên ghế quay lưng lại phía bảng
và không nhìn thấy chữ ghi trên
bảng. Lớp chia làm 2 đội, mỗi
đội cử 1 bạn đại diện lên ngồi vào
ghế, những thành viên còn lại sẽ
đứng đối diện với bạn đang ngồi
ở ghế của đội mình.
GV/ quản trò viết một từ liên
quan đến bắt nạt học đường bất kì
lên bảng, ví dụ như: bắt nạt, đánh
bạn, sợ hãi, buồn chán, sợ đi học,
… Các bạn trong mỗi đội sẽ phải
diễn tả từ trên bảng bằng lời nói,
cử chỉ, hành động mà không
được nhắc đến từ đó để bạn HS
ngồi ở ghế đoán và nói ra từ ghi
trên bảng.
Đội nào đoán đúng nhiều từ là đội
chiến thắng.
– Lắng nghe GV phổ
biến cách chơi và luật
chơi.
– Chơi thử để hiểu rõ
hơn về cách chơi và
luật chơi.
HS tích cực tham
gia trò chơi và biết ý
nghĩa một số từ
khoá liên quan đến
chủ đề “Phòng
chống bắt nạt học
đường”.
hoạt động của gv
hoạt động của hS
– Tổ chức cho HS chơi thử 1 lần.
– GV tổ chức cho HS chơi thật
trong khoảng 5 phút.
– Các đội HS tiến hành
chơi.
– GV cùng cả lớp tính kết quả
chơi của mỗi đội và công bố đội
thắng cuộc.
– Cả lớp tặng cho đội
thắng cuộc một tràng
vỗ tay khen ngợi.
Sản phẩm/ Kết
quả cần đạt
– Kết thúc trò chơi, GV yêu cầu
một vài HS nêu cảm nhận về ý
nghĩa của trò chơi và dẫn dắt vào
nội dung mới.
KHÁM PHÁ – KẾT NỐI
Hoạt động 1. Tìm hiểu về hoạt động phòng chống bắt nạt học
đường a) Mục tiêu
HS chia sẻ được những trải nghiệm khi tham gia các hoạt động phòng chống
bắt nạt học đường.
2
b) Tổ chức thực hiện
hoạt động của gv
– GV chia lớp thành 2 nhóm lớn,
giao nhiệm vụ cho HS chia sẻ trong
nhóm về các hoạt động phòng
chống bắt nạt học đường mà em
biết hoặc đã tham gia, dựa vào gợi
ý ở mục 1, hoạt động 1, trang 6
(SGK).
– GV ...
Sách Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 thuộc bộ sách “Kết
nối tri thức với cuộc sống” do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam tổ chức biên soạn
nhằm mục đích hỗ trợ giáo viên các trường Trung học cơ sở trong việc lập kế hoạch
bài dạy các chủ đề của sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9
thuận lợi, hiệu quả, đáp ứng được các yêu cầu đổi mới.
Kế hoạch bài dạy của từng chủ đề được thiết kế trong sách thể hiện đầy đủ các mục
tiêu, yêu cầu cần đạt quy định trong chương trình và cách thức triển khai từng hoạt
động trong sách giáo khoa đúng với bản chất, đặc trưng của Hoạt động trải nghiệm,
hướng nghiệp, đồng thời đúng theo các hướng dẫn trong Công văn 5636/
BGDĐTGDTrH về việc “Xây dựng kế hoạch dạy học môn Khoa học tự nhiên, Lịch
sử và Địa lí, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp” và Công văn 5512/ BGDĐTGDTrH về việc “Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường”.
Khi sử dụng sách Kế hoạch bài dạy, GV cần lưu ý thực hiện một số điểm sau:
– Không thay đổi mục tiêu của chủ đề và mục tiêu của từng nội dung chính. Thực
hiện đúng, đủ thời lượng dành cho từng chủ đề.
– Với mỗi nội dung chính và từng loại hình hoạt động, GV có thể điều chỉnh thời
lượng thực hiện sao cho phù hợp, không bắt buộc phải phân bố thời lượng đúng
như gợi ý trong sách.
– Sách Kế hoạch bài dạy được thiết kế theo hướng mở và linh hoạt. Căn cứ vào điều
kiện thực tế của lớp được phân công dạy, của nhà trường và địa phương, GV có
thể điều chỉnh, bổ sung nội dung, hình thức, phương pháp, thời gian, không gian
tổ chức các hoạt động được thiết kế trong sách cho phù hợp với điều kiện thực
tiễn, đảm bảo thực hiện được các mục tiêu của chủ đề.
– GV có thể sử dụng đề kiểm tra – đánh giá định kì được thiết kế trong sách Kế
hoạch bài dạy hoặc tham khảo thêm để lập kế hoạch và ra đề kiểm tra – đánh giá
cho phù hợp với kế hoạch của nhà trường, điều kiện thực tế.
Hi vọng rằng cuốn sách Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9
thực sự hữu ích và hỗ trợ đắc lực cho các giáo viên tổ chức Hoạt động trải nghiệm,
hướng nghiệp 9 trong việc triển khai thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới.
mục lục
2
Các tác giả
Trang
Chủ đề 1. Em với nhà trường
5
1. TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT
VÀ SỐNG HÀI HOÀ VỚI CÁC
BẠN, THẦY CÔ
5
A.
Hoạt động định hướng
B.
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
7
C.
Phản hồi kết quả vận dụng
6
12
C.
Phản hồi kết quả vận dụng
Trang
44
46
Chủ đề 3. trÁCh nhiỆm với BẢn thÂn
1. TRÁCH NHIỆM VỚI NHIỆM VỤ
ĐƯỢC GIAO
A.
Hoạt động định hướng
B.
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
C.
Phản hồi kết quả vận dụng
A.
Hoạt động định hướng
B.
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
C.
Phản hồi kết quả vận dụng
47
46
49
57
2. PHÒNG CHỐNG BẮT NẠT HỌC
14
ĐƯỜNG
13
16
A.
Hoạt động định hướng
21
B.
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
22
C.
Phản hồi kết quả vận dụng
2. ỨNG PHÓ VỚI CĂNG THẲNG VÀ 60
ÁP LỰC
59
62
3. XÂY DỰNG TRUYỀN
THỐNG NHÀ TRƯỜNG VÀ
LẬP KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG
CÔNG ÍCH
Ôn tập – Kiểm tra, đánh giá giữa học kì I
70
A.
Hoạt động giáo dục theo chủ đề23
B.
Phản hồi kết quả vận dụng
1. TẠO ĐỘNG LỰC CHO BẢN THÂN
73
A.
Hoạt động định hướng
75
B.
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
76
C.
Phản hồi kết quả vận dụng
83
2. XÂY DỰNG NGÂN SÁCH CÁ
NHÂN HỢP LÍ
86
87
A.
Hoạt động định hướng
Chủ đề 4. rÈn LUYỆn BẢn thÂn
27
Chủ đề 2. KhÁm PhÁ BẢn thÂn
29
1. NHẬN DIỆN ĐIỂM TÍCH
CỰC VÀ CHƯA TÍCH CỰC
TRONG HÀNH VI GIAO TIẾP,
ỨNG XỬ CỦA BẢN THÂN
29
A.
31
Hoạt động định hướng
B.
32
Hoạt động giáo dục theo chủ đề37
C.
Phản hồi kết quả vận dụng
38
2. KHÁM PHÁ KHẢ NĂNG
THÍCH NGHI CỦA BẢN
THÂN
A.
Hoạt động định hướng
B.
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
B.
C.
67
73
Hoạt động giáo dục theo chủ đề 90
97
Phản hồi kết quả vận dụng
Ôn tập – Kiểm tra, đánh giá cuối học kì I
100
Chủ đề 5. Em với giA đÌnh
1. TẠO BẦU KHÔNG KHÍ VUI VẺ,
YÊU THƯƠNG
VÀ GIẢI QUYẾT BẤT ĐỒNG
TRONG GIA ĐÌNH
3
102
39
102
40
104
A.
Hoạt động định hướng
B.
Hoạt động giáo dục theo chủ đề105
C.
Phản hồi kết quả vận dụng
111
Trang
Trang
2. TỔ CHỨC, SẮP XẾP KHOA HỌC CÔNG VIỆC
dục theo chủ đề
GIA ĐÌNH
A.
B.
112
B. Hoạt động giáo
159
Hoạt động định hướng
2.113
PHÒNG CHỐNG Ô NHIỄM
160
114
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
A.
Hoạt động định hướng
C. Phản hồi kết quả vận dụng
118
3. BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN
KINH TẾ GIA ĐÌNH
118
A. Hoạt động định hướng
119 Ôn tập – Kiểm tra, đánh giá giữa học kì II
168
120
B. Hoạt động giáo dục theo chủ đề
C. Phản hồi kết quả vận dụng
Chủ đề 6. Em với CỘng đỒng
B.
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
C.
Phản hồi kết quả vận dụng
124 Chủ đề 8. KhÁm PhÁ thẾ giới
nghề nghiỆP
127
NGHỀ EM QUAN TÂM
1. XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
CỘNG ĐỒNG
127
A. Hoạt động định hướng
128
B. Hoạt động giáo dục theo chủ đề
130
C. Phản hồi kết quả vận dụng
136
2. KHẢO SÁT THỰC TRẠNG
GIAO TIẾP CỦA HỌC SINH
TRÊN MẠNG XÃ HỘI
137
A.
B.
171
Hoạt động định hướng
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
C.
Phản hồi kết quả vận dụng
Chủ đề 9. hiỂU BẢn thÂn –
ChỌn đÚng nghề
186
B.
A.
Hoạt động định hướng
1.
HỆ THỐNG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
187
138 NGHỀ NGHIỆP
Hoạt động giáo dục theo chủ đề139 CỦA TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG
C.
Phản hồi kết quả vận dụng
143
A. Hoạt động định hướng
3. TRUYỀN THÔNG TRONG CỘNG ĐỒNG VỀ 144
B. Hoạt động
giáo dục theo chủ đề NHỮNG VẤN ĐỀ HỌC ĐƯỜNG C. Phản hồi
145
kết quả vận dụng
146
2
155
C. Phản hồi kết quả vận dụng
188
190
197
199
A.
Hoạt động định hướng
THEO
2. RÈN LUYỆN, PHÁT TRIỂN BẢN THÂN
B.
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
NGHIỆP
C. Phản hồi kết quả vận dụng
YÊU CẦU CỦA ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ
A.
150
B.
Chủ đề 7. Em với thiÊn
nhiÊn và mÔi trường
152
Hoạt động định hướng
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
C.
Phản hồi kết quả vận dụng
1. VIỆT NAM – TỔ QUỐC TÔI
220
Kiểm tra, đánh giá cuối học kì II
Ôn tập –
153
154
A. Hoạt động định hướng
CHỦ ĐỀ 1
Em VỚi nhà trường
(9 tiết)
MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
Sau khi tham gia các hoạt động trong chủ đề này, HS:
– Tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với bạn bè, thầy cô.
– Xây dựng được kế hoạch tổ chức hoạt động phòng chống bắt nạt học đường,
tham gia thực hiện và đánh giá được hiệu quả của hoạt động này.
– Xác định được mục tiêu và xây dựng được kế hoạch cho các buổi lao động công
ích ở trường.
– Làm được các sản phẩm đóng góp xây dựng truyền thống nhà trường.
– Tham gia các hoạt động của Đoàn Thanh niên Cộng sản (TNCS) Hồ Chí Minh.
– Được phát triển phẩm chất:
+ Nhân ái, khoan dung, tôn trọng mọi người qua các hoạt động: tìm hiểu và thực
hành thể hiện tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với bạn bè, thầy cô; tìm
hiểu và thực hành phòng chống bắt nạt học đường.
+ Trách nhiệm thông qua các hoạt động: phòng chống bắt nạt học đường, tham gia
lao động công ích.
– Được phát triển các năng lực:
+ Thích ứng với cuộc sống qua các hoạt động thể hiện tôn trọng sự khác biệt và
sống hài hoà với bạn bè, thầy cô.
+ Thiết kế và tổ chức hoạt động qua xây dựng, thực hiện kế hoạch: phòng chống
bắt nạt học đường; lao động công ích; làm sản phẩm đóng góp xây dựng truyền
thống nhà trường.
+ Tự chủ trong các mối quan hệ với bạn bè, thầy cô.
3
+ Giao tiếp và hợp tác qua việc cùng các bạn trong lớp, trong nhóm thực hiện các
hoạt động trong chủ đề.
TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT VÀ
SỐNG HÀI HOÀ VỚI
CÁC BẠN, THẦY CÔ
Thời gian thực hiện: 3 tiết
(Hoạt động định hướng: 1 tiết;
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: 1 tiết;
Hoạt động phản hồi kết quả vận dụng: 1 tiết)
I. MỤC TIÊU
Sau khi tham gia trải nghiệm các hoạt động trong nội dung này, HS sẽ:
1. Về kiến thức
Nhận diện được biểu hiện tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với các bạn, thầy
cô.
2. Về năng lực
– Thích ứng với cuộc sống qua các hoạt động thể hiện tôn trọng sự khác biệt và
sống hài hoà với bạn bè, thầy cô.
– Tự chủ trong các mối quan hệ với bạn bè, thầy cô.
– Giao tiếp và hợp tác với các bạn trong nhóm, trong lớp.
3. Về phẩm chất
Phát triển các phẩm chất: nhân ái, khoan dung, tôn trọng bạn bè và mọi người.
II. THIẾT BỊ GIÁO DỤC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
– Xây dựng kế hoạch cuộc phát động “Xây dựng truyền thống nhà trường”.
– Chuẩn bị không gian, địa điểm để trưng bày và giới thiệu sản phẩm: phòng
truyền thống, hành lang, trang mạng xã hội của trường.
– Hệ thống âm thanh, phông nền và trang thiết bị phục vụ hoạt động định hướng.
– Phân công lớp/ tổ trực tuần xây dựng chương trình, cử người dẫn chương trình
(MC) và chuẩn bị 2 – 3 tiết mục văn nghệ.
2
– Chuẩn bị một bức ảnh có tên “Bà lão hay cô gái” 1 và một bức tranh (kích thước
bất kì).
2. Đối với HS
– Sách giáo khoa (SGK) và sách bài tập (SBT) Hoạt động trải nghiệm, hướng
nghiệp 9.– Xây dựng chương trình, cử MC, chuẩn bị 2 – 3 tiết mục văn nghệ
theo sự phân công.
– Chuẩn bị nguyên vật liệu, dụng cụ để làm các sản phẩm truyền thống nhà
trường như: giấy, bút màu, bìa cứng, cây xanh,…
– Giấy A0, bút dạ màu xanh, đỏ, bút màu cho hoạt động thảo luận.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
A. HOẠT ĐỘNG ĐỊNH HƯỚNG (Quy mô trường/ khối lớp)
Tham gia cuộc phát động phong trào thi đua “Xây dựng truyền thống
nhà trường” của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
(1 tiết)
a) Mục tiêu
– HS làm được các sản phẩm đóng góp xây dựng truyền thống nhà trường, tự hào
về những truyền thống của nhà trường.
– Định hướng cho HS tham gia các hoạt động trải nghiệm trong nội dung 1 của
chủ đề.
b) Tổ chức thực hiện
hoạt động của gv
hoạt động của hS
– HS biểu diễn các tiết
mục văn nghệ chào
mừng.
– MC giới thiệu truyền
thống nhà trường, chiếu
một số hình ảnh về
truyền thống nhà trường,
một số hình ảnh về công
trình của HS ở các trường
khác (nếu sân trường có
Sản phẩm/ Kết
quả cần đạt
HS nắm được
yêu cầu và ý
nghĩa của hoạt
động để về lớp
triển khai thực
hiện.
1 Có thể tìm thấy rất nhiều trên trang web.
3
màn hình Led).
– Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh – Lắng nghe yêu cầu và ý
hoặc Tổng phụ trách (TPT) lên phát nghĩa hoạt động, hỏi lại
động cuộc thi đua “Xây dựng truyền nếu chưa rõ.
thống nhà trường”:
+ Nội dung: Mỗi lớp sẽ làm ít nhất 1
sản phẩm/ công trình để đóng góp vào
truyền thống của nhà trường. Sản
phẩm/ công trình đó có thể là khuôn
viên cây xanh; xây dựng thư viện lớp
học; tạo “góc check in”2 ở sân
trường,...
+ Hình thức trình bày: Sau khi các
lớp đã hoàn thành sản phẩm/ công
trình của lớp mình thì có thể gửi hình
ảnh lên fanpage của trường để giới
thiệu sản phẩm của lớp. Hình ảnh sản
phẩm của lớp nhận được nhiều bình
luận, yêu thích và chia sẻ cũng được
coi như một tiêu chí giành giải của
cuộc thi.
+ Thời gian làm sản phẩm: 2 tuần kể
từ ngày phát động phong trào thi đua.
– Kết thúc buổi phát động thi đua,
GV hoặc Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí
Minh nhấn mạnh: Làm sản phẩm
đóng góp vào truyền thống nhà
trường chính là việc làm có ý nghĩa,
tạo dựng những giá trị tốt đẹp và xây
dựng văn hoá nhà trường. Việc xây
dựng văn hoá nhà trường là việc làm,
trách nhiệm của tất cả thành viên
trong nhà trường bao gồm GV, cán bộ
nhân viên nhà trường và HS.
B. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ (Quy mô lớp)
(1 tiết)
KHỞI ĐỘNG
Nghệ thuật xem tranh
a) Mục tiêu
2 Là nơi có tranh ảnh hoặc đồ trang trí đẹp để HS có thể chụp ảnh giới thiệu về trường mình.
2
Tạo sự vui vẻ, tâm thế, động lực cho HS và dẫn dắt HS vào hoạt động
mới. b) Tổ chức thực hiện
hoạt động của gv
hoạt động của hS
Sản phẩm/ Kết quả cần
đạt
– Chiếu bức ảnh “Bà lão hay – Mô tả theo quan sát – Sản phẩm hoạt động
cô gái” và đặt câu hỏi: “Các của mình. Thường là của HS chính là cảm nhận
em nhìn thấy gì ở bức ảnh nhìn thấy hình ảnh của của mỗi em về bức ảnh
trên”?
bà lão hoặc cô gái.
GV đưa ra.
– Kết luận: Cùng trong một
– HS nhận thức được ý
bức tranh nhưng có người sẽ
nghĩa của sự phong phú,
nhìn thấy bà lão, có
đa dạng, khác biệt.
người lại nhìn thấy cô gái.
Như vậy là cùng một sự vật,
hiện tượng nhưng mỗi người
sẽ nhìn thấy một khía cạnh
khác nhau.
– Tiếp tục cầm bức ảnh/ tranh
khác trên tay và hỏi cả lớp:
“Các em thích nhất điều gì ở
bức ảnh/ tranh này? Lí do
thích nhất điểm đó là gì?”
– Một số HS trả lời.
* Kết luận: Cuộc sống của
chúng ta thật đa dạng, muôn
màu giống như bức ảnh/ tranh
này. Mỗi một màu đều làm
nên vẻ đẹp tổng thể của bức
tranh, giống như mỗi ý kiến,
mỗi sự khác biệt trong cuộc
sống sẽ tạo ra nét đẹp và ý
nghĩa riêng.
– Đặt câu hỏi về trải nghiệm
của HS khi đưa ra nhận xét
của mình về bức ảnh/ tranh.
– Giới thiệu nội dung trải
nghiệm mới.
KHÁM PHÁ – KẾT NỐI
– HS nêu suy nghĩ của
bản thân về ý nghĩa của
tôn trọng sự khác biệt và
sống hài hoà.
Hoạt động 1. Tìm hiểu biểu hiện của tôn trọng sự khác biệt và sống hài
hoà với các bạn, thầy cô a) Mục tiêu
– HS nhận diện được những hành vi, lời nói, việc làm thể hiện tôn trọng sự khác
biệt và sống hài hoà với các bạn và thầy cô.
3
– Nhận thức được tầm quan trọng của việc tôn trọng sự khác biệt, sống hài hoà
với các bạn, thầy cô.
– Xác định được cách ứng xử tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với các bạn,
thầy cô.
b) Tổ chức thực hiện
hoạt động của gv
hoạt động của hS
Sản phẩm/ Kết
quả cần đạt
Nhiệm vụ 1: Chia sẻ những hành vi, lời nói, việc làm thể hiện tôn trọng sự khác
biệt và sống hài hoà với các bạn, thầy cô
– GV giao nhiệm vụ cho HS: Chia sẻ – Lắng nghe GV giao
HS cởi mở
trong nhóm những hành vi, lời nói, nhiệm vụ.
chia sẻ trong
việc làm thể hiện tôn trọng sự khác
nhóm
về
biệt và sống hài hoà với các bạn, thầy
những hành
cô mà các em đã biết hoặc đã thực
vi, lời nói,
hiện.
việc làm thể
hiện tôn trọng
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ 1
sự khác biệt
dựa vào các gợi ý ở mục 1, 2, hoạt
và sống hài
động 1, trang 5 (SGK).
hoà với các
– Chia lớp thành 4 nhóm và phân
bạn, thầy cô
công: Nhóm 1, 2 thảo luận về “Hành
mà các em đã
vi, lời nói, việc làm thể hiện tôn trọng
biết hoặc đã
sự khác biệt và sống hài hoà với các
thực hiện.
bạn”; Nhóm 3, 4 thảo luận về “Hành
–
Các
nhóm
thực
hiện
vi, lời nói, việc làm thể hiện tôn trọng
sự khác biệt và sống hài hoà với thầy nhiệm vụ được phân
công.
cô”.
Yêu cầu HS thảo luận và ghi chép kết
quả thảo luận bằng bút dạ trên giấy
A0.
– GV yêu cầu HS luân chuyển kết quả – Theo yêu cầu của
hoạt động chéo cho nhau để đọc, nhận GV, nhóm 1 chuyển
kết quả hoạt động cho
xét và bổ sung ý kiến.
nhóm 3; nhóm 2
chuyển kết quả hoạt
động cho nhóm 4.
– Các nhóm đọc, nhận
xét và bổ sung ý kiến
cho nhóm bạn bằng bút
màu khác.
2
– GV tổ chức cho các nhóm trình bày
kết quả.
– GV nhận xét, tổng hợp những ý
kiến của HS và kết luận: Tôn trọng sự
khác biệt và sống hài hoà với bạn bè,
thầy cô được thể hiện qua thái độ,
hành vi, lời nói, việc làm của mỗi
người. Cụ thể là:
+ Đối với các bạn: Luôn giữ thái độ
khiêm tốn, biết kiểm soát cảm xúc,
không kiêu căng; giúp đỡ bạn khi cần
thiết; chấp nhận suy nghĩ, tính cách,
phong cách khác với mình của bạn.
+ Đối với thầy cô: Luôn lắng nghe
góp ý, nhận xét của thầy cô về mình;
hợp tác với các bạn, thầy cô để thực
hiện tốt các hoạt động mà thầy cô
giao; chấp nhận sự khác biệt trong
phong cách dạy học, làm việc của
mỗi thầy cô.
hoạt động của gv
– Đại diện nhóm lên
báo cáo kết quả thực
hiện nhiệm vụ. Các
nhóm còn lại lắng
nghe, nhận xét và bổ
sung ý kiến.
hoạt động của hS
Sản phẩm/ Kết
quả cần đạt
Chỉ khi tôn trọng và sống hài hoà với
các bạn, thầy cô, chúng ta mới có
được cảm xúc tích cực (vui vẻ, cởi
mở, chan hoà, yêu thương) và được
tôn trọng.
Nhiệm vụ 2: Xác định cách thể hiện tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với
bạn bè, thầy cô
– GV chia lớp thành các nhóm và
hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
dựa vào gợi ý ở mục 3, hoạt động 1,
trang 5 (SGK). Yêu cầu HS suy
ngẫm, liên hệ thực tế để xác định
thêm cách thể hiện tôn trọng sự khác
biệt và sống hài hoà với bạn bè, thầy
cô ngoài các gợi ý trong SGK.
– Mỗi nhóm
HS cần có 1
sản
phẩm
hoạt động là
kết quả hoạt
động nhóm
được ghi trên
giấy A0.
3
– Tổ chức cho HS thảo luận để thực
hiện nhiệm vụ 2.
– HS thảo luận nhóm.
– Đại diện 1 nhóm xung
phong trình bày kết quả.
– GV mời đại diện 1 nhóm trình bày
– Các nhóm khác lắng
kết quả.
– Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ nghe và nhận xét, bổ
sung ý kiến.
sung ý kiến.
– Ghi kết luận hoạt
động 1 vào SBT.
– GV tổng hợp các ý kiến và kết luận
hoạt động 1: Chúng ta cần tôn trọng sự
khác biệt để sống hoà đồng với nhau.
Điều này sẽ giúp chúng ta đến gần
nhau hơn, cởi mở hơn; cùng nhau giải
quyết nhiệm vụ chung hiệu quả hơn
thay vì xoi mói, chỉ trích hoặc phán
xét. Ở nơi nào tôn trọng sự khác biệt
thì nơi đó sẽ không còn kì thị, không
có những rào cản và sẽ xây dựng được
một cộng đồng lớn mạnh. Không tôn
trọng sự khác biệt, kì thị chính là
nguồn gốc của hành vi phân biệt đối
xử và ý muốn loại bỏ người khác.
Có nhiều cách ứng xử thể hiện tôn
trọng sự khác biệt và sống hài hoà
với các bạn, thầy cô, như: bày tỏ thái
độ cởi mở và chấp nhận; không so
sánh, không đánh giá, không chỉ
trích, không phán xét những điểm
khác biệt; chia sẻ cảm xúc tích cực
của bản thân về sự khác biệt; nhìn
nhận những mặt tích cực của các bạn,
thầy cô; có tinh thần hợp tác, đoàn
kết và thân thiện cởi mở với các bạn,
thầy cô.
THỰC HÀNH
– Sản phẩm
hoạt động của
mỗi
nhóm
cần liệt kê
được những
cách ứng xử
thể hiện tôn
trọng sự khác
biệt và sống
hài hoà với
bạn bè, thầy
cô.
Hoạt động 2. Thực hành thể hiện tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà
với các bạn, thầy cô
a) Mục tiêu
HS biết cách thể hiện tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với các bạn, thầy cô.
2
b) Tổ chức thực hiện
hoạt động của gv
hoạt động của hS
– GV giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm HS thực hành thể hiện
tôn trọng sự khác biệt và
sống hài hoà với bạn bè, thầy
cô của các nhân vật trong
một tình huống ở hoạt động
2, trang 5, 6 (SGK).
– HS các nhóm lắng
nghe thầy cô giao nhiệm
vụ.
– Các nhóm HS đọc tình
huống được phân công,
thảo luận lựa chọn cách
ứng xử của nhân vật
trong tình huống và phân
công sắm vai thể hiện
cách ứng xử đã lựa chọn.
– GV tổ chức cho các nhóm
lên trình diễn tiểu phẩm. Có
thể mỗi tình huống chỉ mời 1
nhóm, các nhóm còn lại sẽ
nhận xét và bổ sung các cách
ứng xử khác (nếu có).
– Các nhóm HS lần lượt
lên trình diễn tiểu phẩm.
– Cả lớp quan sát và
nhận xét, bổ sung.
Sản phẩm/ Kết quả cần
đạt
Sản phẩm hoạt động của
mỗi nhóm chính là cách
ứng xử thể hiện tôn trọng
sự khác biệt và sống hài
hoà với các bạn, với thầy
cô trong tình huống được
phân công.
– GV nhận xét kết quả thực – Ghi lại thu hoạch của
hành của các nhóm và kết các em sau hoạt động
luận: Biết đón nhận và tôn thực hành vào SBT.
trọng sự khác biệt có nghĩa là
đang hướng tới sự vị tha.
Điều này giúp bản thân mỗi
người biết sống chan hoà và
đương nhiên sẽ được tôn
trọng, có nhiều cơ hội để
phát triển bản thân mình.
Khi con người không chấp
nhận sự khác biệt sẽ dễ có
hành vi chê cười, chỉ trích,
phán xét, xoi mói, xâm phạm
vào đời tư của người khác.
Sự kì thị có thể làm cho hành
vi đối xử bất bình đẳng tăng
lên, mối quan hệ của con
người với người trở nên xấu
đi.
3
VẬN DỤNG
Hoạt động 3. Rèn luyện thái độ, hành vi tôn trọng sự khác biệt và sống hài
hoà với các bạn, thầy cô a) Mục tiêu
– HS rèn luyện hành vi và thái độ tôn trọng sự khác biệt, sống hài hoà với các
bạn, thầy cô trong các hoạt động giao tiếp hằng ngày.
– HS phát huy được phẩm chất nhân ái, sống hài hoà với các bạn, thầy cô.
b) Tổ chức thực hiện
hoạt động của gv
hoạt động của hS
Sản phẩm/ Kết
quả cần đạt
– GV hướng dẫn HS về nhà làm
những việc sau:
+ Thực hiện ứng xử tôn trọng sự khác
biệt và sống hài hoà với bạn bè, thầy
cô trong các tình huống giao tiếp
hằng ngày.
+ Thay đổi thói quen chưa tích cực
trong giao tiếp, ứng xử hằng ngày ở
trong và ngoài lớp học, trường học để
sống hài hoà với các bạn, thầy cô và
thể hiện bản thân là người biết tôn
trọng sự khác biệt. + Ghi lại những sự
khác biệt em quan sát được trong
cuộc sống hằng ngày và thái độ tôn
trọng của em với những sự khác biệt
đó vào SBT để chia sẻ với các bạn,
thầy cô trong hoạt động tới.
– Lắng nghe GV giao
nhiệm vụ.
– HS thực hiện các
nhiệm vụ được giao và
ghi kết quả rèn luyện
vào SBT.
– HS tự giác thực
hiện các nhiệm vụ
được GV giao.
– Ghi chép lại kết
quả thực hiện
nhiệm vụ.
– GV cùng cha mẹ HS và các lực
lượng giáo dục khác giám sát việc
thực hiện nhiệm vụ của HS và tạo
điều kiện thuận lợi cho HS thực hiện
nhiệm vụ.
C. PHẢN HỒI KẾT QUẢ VẬN DỤNG (Quy mô lớp)
(1 tiết)
Hoạt động 4. Chia sẻ kết quả rèn luyện thái độ, hành vi tôn trọng sự khác
biệt và sống hài hoà với các bạn, thầy cô a) Mục tiêu
– HS chia sẻ được kết quả rèn luyện thái độ, hành vi tôn trọng sự khác biệt và
sống hài hoà với các bạn, thầy cô.
2
– HS chia sẻ được những cảm nhận, thay đổi của bản thân khi tôn trọng sự khác
biệt và sống hài hoà với các bạn, thầy cô.
b) Tổ chức thực hiện
hoạt động của gv
– GV yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm
nhỏ về:
+ Kết quả rèn luyện thái độ, hành vi tôn
trọng sự khác biệt và sống hài hoà với
các bạn, thầy cô.
+ Những cảm nhận, thay đổi của bản
thân khi tôn trọng sự khác biệt và sống
hài hoà với các bạn, thầy cô.
– GV mời mỗi nhóm một vài HS chia sẻ
trước lớp.
hoạt động của hS
Sản phẩm/ Kết
quả cần đạt
– HS chia sẻ trong
nhóm nhỏ.
– Mỗi nhóm cử một
vài bạn chia sẻ trước
lớp
hoạt động của gv
hoạt động của hS
Sản phẩm/ Kết
quả cần đạt
– GV nhận xét chung về kết quả rèn
luyện của HS, khen ngợi những HS đã
rèn luyện có hiệu quả và động viên HS
tiếp tục rèn luyện.
TỔNG KẾT NỘI DUNG 1
– Yêu cầu một số HS chia sẻ những điều học hỏi được sau khi tham gia các
hoạt động.
– Kết luận chung: Trong mọi môi trường, nhất là lớp học và nhà trường – nơi
chúng ta hằng ngày học tập và thực hiện các hoạt động cùng bạn bè, thầy cô
– đều cần hướng đến sự hài hoà, hợp tác để có thể cùng nhau phát triển.
Mỗi người đều có sự khác biệt. Chỉ khi đặt mình vào vị trí của người khác thì
mới có thể hiểu và chấp nhận những sự khác biệt dễ dàng hơn. Vì vậy, tôn
trọng sự khác biệt và sống hài hoà với bạn bè, thầy cô là kĩ năng cần thiết
mà mỗi chúng ra cần có để luôn có cảm xúc, suy nghĩ tích cực; hạn chế sự
mệt mỏi, chán nản; tự tin bộc lộ những gì thuộc về con người mình và thực
hiện những nhiệm vụ chung đạt hiệu quả.
3
– Nhận xét thái độ tham gia các hoạt động của HS. Tuyên dương, khen ngợi
những HS, nhóm HS tích cực tham gia các hoạt động.
pHòNG CHỐNG BắT NẠT
HỌC đườNG
Thời gian thực hiện: 3 tiết
(Hoạt động định hướng: 1 tiết;
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: 1 tiết;
Hoạt động phản hồi kết quả vận dụng: 1 tiết)
I. MỤC TIÊU
Sau khi trải nghiệm các hoạt động của nội dung này, HS sẽ:
– Xây dựng được kế hoạch tổ chức hoạt động phòng chống bắt nạt học đường.
– Tham gia thực hiện và đánh giá được hiệu quả của hoạt động phòng chống
bắt nạt học đường.
– Thể hiện thái độ không đồng tình với hành vi bắt nạt học đường.
II. THIẾT BỊ GIÁO DỤC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
– Mời chuyên gia hoặc diễn giả về bắt nạt học đường đến nói chuyện.
– Hệ thống âm thanh, phông nền và trang thiết bị phục vụ hoạt động định hướng.
– Phân công lớp/ tổ trực tuần xây dựng chương trình, cử MC và chuẩn bị tiểu
phẩm về tình huống bị bắt nạt học đường. Tình huống này thể hiện được loại
hình bắt nạt học đường bao gồm: bắt nạt tinh thần, bắt nạt thể chất và bắt nạt
công nghệ; hậu quả của bắt nạt học đường và cách giải quyết.
– Thiết kế các câu hỏi theo dạng điền vào chỗ trống, các tình huống, hình ảnh,
clip về chủ đề phòng chống bắt nạt học đường.
– Biểu mẫu hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch hoạt động phòng chống bắt nạt học
đường.
2
2. Đối với HS
– Lớp/ tổ trực tuần xây dựng chương trình, cử MC, xây dựng kịch bản và tập dượt
diễn tiểu phẩm về tình huống bị bắt nạt học đường theo sự phân công.
– Giấy A0, bút dạ màu xanh, đỏ, bút màu, thẻ màu.
– Các câu chuyện/ tình huống điển hình, các clip và tranh ảnh, tờ rơi về phòng
chống bắt nạt học đường.
– SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
A. HOẠT ĐỘNG ĐỊNH HƯỚNG (Quy mô trường/ khối lớp)
Trao đổi về chủ đề “Phòng chống bắt nạt học đường”
(1 tiết)
a) Mục tiêu
– HS có thêm kiến thức về bắt nạt học đường và biết cách tổ chức hoạt động
phòng chống bắt nạt học đường.
– Định hướng cho HS tham gia các hoạt động trải nghiệm của nội dung 2.b)
Tổ chức thực hiện
hoạt động của gv
– GV/MC giới thiệu tóm tắt tiểu – HS lớp được phân
phẩm và ý nghĩa của tiểu phẩm công diễn tiểu phẩm.
về tình huống bị bắt nạt học
đường.
hoạt động của gv
Sản phẩm/ Kết
quả cần đạt
hoạt động của hS
HS tham gia trình diễn
tiểu phẩm/ xem tiểu
phẩm; tích cực chơi trò
chơi; lắng nghe và tích
cực giao lưu với chuyên
gia về chủ đề “Phòng
chống bắt nạt học
đường”.
hoạt động của hS
Sản phẩm/ Kết
quả cần đạt
– GV/MC tiếp tục tổ chức cho – HS chơi trò chơi
HS trò chơi “Điền vào chỗ trống” dưới sự điều khiển
với các câu hỏi như sau: 1) HS của MC.
có thể bị 4 loại bắt nạt học
đường, đó là
3
....................................................... .........
........................................
2)
Hành vi bắt nạt thường
được diễn ra .......
.......................................................
.................................................
3)
Người gây ra hành vi bắt
nạt thường là người
................................................ ............
và nạn nhân của bắt nạt học
đường thường là người
................................... ...............
4)
Bắt nạt học đường có thể
xảy ra ở ...........
.......................................................
..............................................
5)
Bắt nạt học đường cần
phải được loại bỏ vì
.......................................................
...............................................
– GV/MC giới thiệu chuyên gia/ – HS hoan nghênh
diễn giả được mời đến trường và sự hiện diện của
chủ đề chuyên gia trao đổi.
chuyên gia/ diễn
giả.
– Chuyên gia giới thiệu ngắn – Lắng nghe.
gọn về bản thân và làm quen với
HS, sau đó trao đổi về chủ đề
phòng chống bắt nạt học đường,
tập trung vào những nội dung
sau: 1/ Nhận diện dấu hiệu của
nạn nhân bị bắt nạt học đường; 2/
Nguyên nhân của bắt nạt học
đường; 3/ Hậu quả của bắt nạt
học đường; 4/ Cách phòng chống
bắt nạt học đường.
– GV/ MC mời HS đặt một số – HS giao lưu với
câu hỏi cho chuyên gia về phòng chuyên gia, hỏi
chống bắt nạt học đường, ví dụ chuyên
gia
về
như:
những điều các em
+ HS cần làm gì để phòng chống muốn tìm hiểu
2
bắt nạt học đường?
thêm.
+ Khó khăn của HS khi phản
ứng lại với các tình huống bắt nạt
học đường?...
HS cũng có thể hỏi chuyên gia về
các tình huống bắt nạt học đường
mà các em biết hoặc đã trải qua
để được giải đáp.
hoạt động của gv
hoạt động của hS
Sản phẩm/ Kết
quả cần đạt
– Chuyên gia kết thúc nội dung – Lắng nghe và suy
buổi trao đổi: tóm lược những nghĩ về những điều
thông điệp chính về bắt nạt học rút ra được sau buổi
đường và các cách thức phòng
chống bắt nạt học đường; cung trao đổi.
cấp một số địa chỉ HS có thể liên
hệ/ tìm kiếm trong trường hợp bị
bắt nạt học đường như: Phòng
tham vấn học đường, tổng đài
Bảo vệ trẻ em 111,…
– Đại diện Ban Giám hiệu nhà
trường cảm ơn sự tham gia của
chuyên gia/ diễn giả khách mời.
– Bí thư đoàn TNCS Hồ Chí
Minh/ TPT kết luận dựa vào nội
dung buổi trao đổi và đưa ra
thông điệp mang tính cam kết
của HS để xây dựng ngôi trường
“Không bạo lực”.
B. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ (Quy mô lớp)
(1 tiết)
KHỞI ĐỘNG
Trò chơi “Chiếc ghế quyền
lực”. a) Mục tiêu
Tạo bầu không khí vui vẻ trong lớp
học. b) Tổ chức thực hiện
hoạt động của gv
hoạt động của hS
Sản phẩm/ Kết
quả cần đạt
3
– GV phổ biến cách chơi và luật
chơi: HS đặt 2 chiếc ghế ở phía
trước bảng sao cho 2 người ngồi
trên ghế quay lưng lại phía bảng
và không nhìn thấy chữ ghi trên
bảng. Lớp chia làm 2 đội, mỗi
đội cử 1 bạn đại diện lên ngồi vào
ghế, những thành viên còn lại sẽ
đứng đối diện với bạn đang ngồi
ở ghế của đội mình.
GV/ quản trò viết một từ liên
quan đến bắt nạt học đường bất kì
lên bảng, ví dụ như: bắt nạt, đánh
bạn, sợ hãi, buồn chán, sợ đi học,
… Các bạn trong mỗi đội sẽ phải
diễn tả từ trên bảng bằng lời nói,
cử chỉ, hành động mà không
được nhắc đến từ đó để bạn HS
ngồi ở ghế đoán và nói ra từ ghi
trên bảng.
Đội nào đoán đúng nhiều từ là đội
chiến thắng.
– Lắng nghe GV phổ
biến cách chơi và luật
chơi.
– Chơi thử để hiểu rõ
hơn về cách chơi và
luật chơi.
HS tích cực tham
gia trò chơi và biết ý
nghĩa một số từ
khoá liên quan đến
chủ đề “Phòng
chống bắt nạt học
đường”.
hoạt động của gv
hoạt động của hS
– Tổ chức cho HS chơi thử 1 lần.
– GV tổ chức cho HS chơi thật
trong khoảng 5 phút.
– Các đội HS tiến hành
chơi.
– GV cùng cả lớp tính kết quả
chơi của mỗi đội và công bố đội
thắng cuộc.
– Cả lớp tặng cho đội
thắng cuộc một tràng
vỗ tay khen ngợi.
Sản phẩm/ Kết
quả cần đạt
– Kết thúc trò chơi, GV yêu cầu
một vài HS nêu cảm nhận về ý
nghĩa của trò chơi và dẫn dắt vào
nội dung mới.
KHÁM PHÁ – KẾT NỐI
Hoạt động 1. Tìm hiểu về hoạt động phòng chống bắt nạt học
đường a) Mục tiêu
HS chia sẻ được những trải nghiệm khi tham gia các hoạt động phòng chống
bắt nạt học đường.
2
b) Tổ chức thực hiện
hoạt động của gv
– GV chia lớp thành 2 nhóm lớn,
giao nhiệm vụ cho HS chia sẻ trong
nhóm về các hoạt động phòng
chống bắt nạt học đường mà em
biết hoặc đã tham gia, dựa vào gợi
ý ở mục 1, hoạt động 1, trang 6
(SGK).
– GV ...
 





